inicio mail me! sindicaci;ón

Ôn tập 3

1. method_missing giúp bạn chen vào và xử lý các thông báo lỗi mặc định theo cách của bạn.

2. Xem kỹ tài liệu hướng dẫn về String để biết thêm các phương thức xử lý chuỗi.

3. Đối với các chuỗi nằm giữa dấu ngoặc kép, Ruby sẽ xử lý và thay thế các chuỗi con có dấu \ bằng giá trị đặc biệt hoặc lồng vào giá trị của biến hoặc câu lệnh nếu gặp #{ lệnh }.

4. Cần chú ý rằng mỗi khi chuỗi được sử dụng trong phép gán, hoặc khi truyền tham số, thì một đối tượng mới được tạo ra.

5. Tìm hiểu cách liệt kê tất cả các phương thức của một lớp hay đối tượng.

6. So sánh 2 chuỗi có thể dùng == hoặc .eql? (đối chiếu nội dung) hoặc .equal? (đối chiếu đối tượng)

7. Hiểu cách sử dụng if else end, while, if elsif end

8. Cấu trúc Case: giống như một dãy các lệnh if: cho phép bạn đưa ra một loạt các điều kiện và xử lý cho từng điều kiện đó. case trả về giá trị của lệnh cuối cùng được chạy. Cách dùng: case when else end

9. Mảng đơn giản là danh sách các đối tượng theo một trình tự nhất đinh. Mỗi “ô” trong mảng có vai trò như một biến: bạn có thể biết đối tượng nào mà ô đó trỏ tới, và bạn cũng có
thể bắt ô đó trỏ tới đối tượng khác. Tạo mảng bằng cách sử dụng dấu ngoặc vuông.

10. Mảng được đánh số nguyên và phần tử đầu có số hiệu là 0.

11. Dấu phảy thừa ở cuối phần khai báo mảng sẽ được Ruby bỏ qua

12. Bạn có thể truy nhập một phần tử nằm ngoài khoảng giá trị của mảng, giá trị của phần tử đó mặc định là nil.

13. Bạn có thể thêm phần tử vào một mảng có sẵn.

14. Xem kỹ tài liệu hướng dẫn Array để biết thêm các phương thức xử lý mảng khác.

15. Phương thức each (dùng cho mọi đối tượng) là phương thức duyệt từng phần tử trong mảng. each cho phép ta xử lý từng đối tượng mà phần tử trong mảng trỏ tới.

17. Từ khóa doend đánh dấu một khỗi mã xử lý từng đối tượng được duyệt.

Leave a Comment