Một số tính năng của Ruby
1. Định dạng tự do
2. Phân biệt tên viết hoa và viết thường
3. Chú thích mã nguồn: Tất cả những gì theo sau dấu # cho đến hết dòng mã sẽ không được phiên dịch khi chạy. Để chú thích một đoạn dài gồm nhiều dòng, chỉ cần thêm =begin và =end và đầu và cuối đoạn chú thích đó.
4. Ký tự phân lệnh: Nếu có nhiều câu lệnh trong cùng một dòng, chúng phải được phân cách với nhau bằng dấu chấm phẩy (;), nhưng dấu chấm phẩy không bắt buộc phải dùng ở cuối dòng lệnh. Dấu “xuống dòng” cũng được coi là ký tự phân lệnh. Nếu một dòng mã kết thúc bằng dấu \ , dấu “xuống dòng” sẽ bị bỏ qua. Điều này cho phép bạn có thể tách một câu lệnh dài thành nhiều dòng cho dễ nhìn.
5. Từ khóa: Trong Ruby có khoảng 38 từ khóa. Mỗi từ khóa đều có công việc riêng của nó, và bạn không thể đặt tên biến, lớp, phương thức .v.v. trùng với từ khóa nào cả. Một điểm đặc biệt khác các ngôn ngữ khác của Ruby, đó là trong Ruby, giá trị “false” không đồng nghĩa với số 0 và các giá trị null (null = nothing). Có nghĩa là trừ khi bạn gán cho một biến boolean giá trị false hoặc nil, tất cả các giá trị còn lại đều sẽ tự động chuyển thành true.
Link tham khảo:
Tài liệu Ruby chính thức
Bảng tổng kết cú pháp Ruby
ghostmastervn said,
Hello, minh moi bat dau nghien cuu cai nay. Blog cua you rat hay. Good luck.
Cho hoi you dang o VN hay o nuoc ngoai ?
Have a nice day !
Co gi lien lac voi minh qua mail. Rat vui duoc lam quen ![]()
RSS feed for comments on this post · TrackBack URI
